MỨC PHẠT MỘT SỐ LỖI VI PHẠM KHI THAM GIA PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Thứ bảy - 13/10/2018 05:42 273 0
Nghị định số 171/2013 ngày 13/11/2013 về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt có hiệu lực ngày 01/01/2014 Sau đây là một số lỗi vi phạm mà người tham gia giao thông cần biết:
MỨC PHẠT MỘT SỐ LỖI VI PHẠM KHI THAM GIA PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
TT Lỗi vi phạm
Mức phạt
(VNĐ)
01 Xe đạp: Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều đường của đường mộc chiều, đường có biển “Cấm đi ngược chiều”; đi vào đường cao tốc, trừ phương tiện phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc. 100.000  đến 200.000
 
02 Xe đạp: Chở người ngồi trên xe đạp máy không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 6 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật. 100.000  đến 200.000
 
03 Xe đạp: Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy không đội “mũ bảo hiểm cho người đi môtô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ. 100.000  đến 200.000
 
04 Xe đạp: Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn 100.000  đến 200.000
 
05 Xe đạp: Đi xe bằng một bánh đối với xe đạp, xe đạp máy; đi xe bằng hai bánh đối với xích lô 100.000  đến 200.000
06 Xe đạp: Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; đuổi nhau trên đường 100.000  đến 200.000
07 Xe đạp: Người điều khiển hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy người khác, vật khác, mang vác vật cồng kềnh; điểu khiển xe kéo theo xe khác, vật khác. 80.000  đến 100.000
08 Xe đạp: Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông. 80.000  đến 100.000
09 Xe đạp: Điều khiển xe đạp, xe đạp máy buông cả hai tay; chuyển hướng độtg ngột trước đầu xe cơ giới đang chạy; dùng chân điều khiển xe đạp, xe đạp máy. 80.000  đến 100.000
 
10 Xe đạp: Khi tín hiệu đèn giao thông đã chuyển sang màu đỏ nhưng không dừng lại trước vạch dừng mà vẫn tiếp tục đi, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng trước khi tín hiệu đèn giao thông chuyển sang màu vàng. 60.000 đến 80.000
11 Xe đạp: Xếp hàng hóa vượt quá giới hạn quy định, không bảo đảm an tòan, gây trở ngại giao thông, che khuất tầm nhìn của người điều khiển. 60.000 đến 80.000
12 Xe đạp: Xe đạp, xe đạp máy, xe xích lô chở quá số người quy định, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu. 60.000 đến 80.000
13 Xe đạp: Không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau. 60.000 đến 80.000
14 Xe đạp, xe thô sơ: Dùng xe đẩy làm quầy hàng lưu động trên đường, gây cản trở giao thông. 60.000 đến 80.000
15 Xe đạp: Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an tòan hoặc gây cản trở đối với xe cơ giới xin vượt, gây cản trở xe ưu tiên. 60.000 đến 80.000
16 Xe đạp: Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt. 60.000 đến 80.000
17 Xe đạp: Để xe ở lòng đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật; đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông, đỗ xe trên đường xe điệnn, đỗ xe trên cầu gây cản trở giao thông. 50.000 đến 60.000
18 Xe thô sơ: Xe thô sơ đi ban đêm không có báo hiệu bằng đèn hoặc phản quang. 50.000 đến 60.000
19 Xe đạp: Người điều khiển xe đạp, xe đạp máy sử dụng ô, điện thoại di động; người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy sử dụng ô. 50.000 đến 60.000
20 Xe đạp: Xe đạp, xe đạp máy đi dàn hàng ngang từ ba xe trở lên, xe thô sơ khác đi dàn hàng ngang từ hai xe trở lên. 50.000 đến 60.000
21 Xe đạp: Chạy trong hầm đường bộ không có đèn hoẵc vật phát sáng báo hiệu; dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ 50.000 đến 60.000
22 Xe đạp: Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đọan đường ngoài đô thị nơi có lề đường. 50.000 đến 60.000
23 Xe đạp: Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép 50.000 đến 60.000
24 Xe đạp: Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường. 50.000 đến 60.000
25 Xe đạp: Dừng xe đột ngột; chuyển hướng không báo hiệu trước 50.000 đến 60.000
26 Xe đạp: Không đi bên phải theo chiều đi của mình, đi không đúng phần đường quy định. 50.000 đến 60.000
27 Xe máy: Không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường giao nhau. 60.000 đến 80.000
28 Xe máy: Người đang điều khiển xe sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính; người ngồi trên xe sử dụng dụng ô. 60.000 đến 80.000
29 Xe máy: Sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều. 60.000 đến 80.000
30 Xe máy: Lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước 60.000 đến 80.000
31 Xe máy: Chuyển hướng không nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ. 60.000 đến 80.000
32 Xe máy: Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: Người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ. 60.000 đến 80.000
33 Xe máy: Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”. 60.000 đến 80.000
34 Xe máy: Không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt 60.000 đến 80.000
35 Xe máy: Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường 60.000 đến 80.000
36 Xe máy: Tránh xe không đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật. 80.000 đến 100.000
37 Xe máy:Không sử dụng đèn chiếu sáng khi trời tối hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn. 80.000 đến 100.000
38 Xe máy: Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 (ba) xe trở lên. 80.000 đến 100.000
39 Xe máy: Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông. 200.000 đến 400.000
40 Xe máy: Người ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp chở trẻ em ngồi phía trước. 100.000 đến 200.000
41  Xe máy: Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn. 2.000.000 đến 3.000.000
42 Xe máy: Chở theo 02 (hai) người trên xe, trừ trường hợp chở ngườibệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật. 100.000 đến 200.000
43 Xe máy: Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 (ba) xe trở lên ở lòng đường, trên cầu, trong hầm, đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật. 100.000 đến 200.000
44 Xe máy: Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h. 100.000 đến 200.000
45 Xe máy: Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông. 200.000 đến 400.000
46 Xe máy: Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép. 200.000 đến 400.000
47 Xe máy: Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. 200.000 đến 400.000
48 Xe máy: Khi tín hiệu đèn giao thông đã chuyển sang màu đỏ nhưng không dừng lại trước vạch dừng mà vẫn tiếp tục đi, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng trước khi tín hiệu đèn giao thông chuyển sang màu vàng. 200.000 đến 400.000
49 Xe máy: Chở theo từ 03 (ba) người trở lên trên xe. 200.000 đến 400.000
50 Xe máy: Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ. 200.000 đến 400.000
51 Xe máy: Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ. 500.000 đến 1.000.000
52 Xe máy: Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở. 500.000 đến 1.000.000
53 Xe máy: Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10/h đến 20 km/h. 500.000 đến 1.000.000
54 Xe máy: Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/ 100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/ 1 lít khí thở. 2.000.000 đến 3.000.000
55 Xe máy: Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h. 2.000.000 đến 3.000.000
56 Xe máy: Điều khiển xe thành nhóm từ 02 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định. 5.000.000 đến 7.000.000
57 Xe máy: Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngòai đô thị. 5.000.000 đến 7.000.000

Nguồn tin: phunubinhphuoc.org.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Công văn số: 1244/BTV

CV V/v triển khai sự kiện "Tử tế vì môi trường" hưởng ứng Chiến dịch làm thế giới sạch hơn năm 2020

lượt xem: 17 | lượt tải:6

Công văn số: 1223/BTV

CV V/v gửi tài liệu tuyên truyền kỷ niệm 75 năm Quốc khánh nước CHXHCN Việt Nam

lượt xem: 40 | lượt tải:16

Công văn số: 1217/BTV

CV V/v gửi đề cương tuyên truyền 90 năm Ngày truyền thống Dân vận của Đảng, 90 năm Ngày thành lập Hội Nông dân Việt Nam

lượt xem: 42 | lượt tải:20

Công văn số 1064/BTV

Công văn về việc khai thác bộ tài liệu tuyên truyền, phổ biến nội dung Công ước chống tra tấn, và các quy định của pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn

lượt xem: 191 | lượt tải:244

Công văn số 1057/BTV

Công văn triền khai cuộc thi viết Mô hình tiêu biểu, điển hình tiên tiến xuất sắc, gương người tốt việc tốt

lượt xem: 148 | lượt tải:51
Liên kết
Thăm dò ý kiến

Bạn biết đến website này qua phương thức nào?

Thống kê
  • Đang truy cập7
  • Hôm nay891
  • Tháng hiện tại67,723
  • Tổng lượt truy cập1,266,223
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây